QC 1
Thứ 2, ngày 13/07/2020 | Hotline: 0987.358.287
Banner top chuyên mục

Những chính sách mới liên quan tới ôtô có hiệu lực từ tháng 7/2020

Một số loại xe bán tải không được di chuyển trong phố; tăng giá bán ô tô VinFast hay miễn thuế nhập khẩu đối với linh kiện lắp ráp ô tô là những chính sách mới có hiệu lực kể từ tháng 7/2020.

Những chính sách mới liên quan tới ôtô có hiệu lực từ tháng 7/2020
Từ 1/7, một số loại xe bán tải không được đi trong phố

Theo Quy chuẩn Kỹ thuật mới về báo hiệu đường bộ sẽ có hiệu lực vào ngày 1/7/2020 tới đây, một số dòng xe bán tải sẽ không còn được “tự do” đi vào nội đô các thành phố lớn như Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.

Bộ quy chuẩn mới có nhiều thay đổi đặc biệt đối với các dòng xe tải nhỏ và xe bán tải so với trước đây. Điều này có là do sự thay đổi khái niệm xe con và xe tải so với quy chuẩn đang áp dụng.

Cụ thể, quy chuẩn mới định nghĩa các xe bán tải (pick-up), xe tải Van có khối lượng hàng chuyên chở dưới 950kg, xe 3 bánh có khối lượng bản thân lớn hơn 400kg trong tổ chức giao thông được xem là xe con.

Trong khi đó, các xe pick-up, xe tải Van có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông từ 950kg trở lên sẽ bị coi là xe tải. Điều này rất khác so với quy chuẩn trước đây, khi các loại xe bán tải, xe Van có khối lượng hàng chuyên chở dưới 1.500 kg vẫn được coi là xe con.

Một số thay đổi đáng chú ý giữa Quy chuẩn hiện tại QCVN 41/2016 và Quy chuẩn mới QCVN 41/2019 cụ thể như sau:

Loại xeQuy chuẩn hiện tại QCVN 41/2016Quy chuẩn mới QCVN 41/2019
Xe conLà các mẫu xe ô tô được xác định theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, để chở người không quá 9 chỗ ngồi, kể cả lái xe hay xe ô tô chở hàng với khối lượng chuyên chở cho phép dưới 1.500 kgXe ô tô con sẽ bao gồm các loại xe có kết cấu như xe máy 3 bánh nhưng tải trọng bản thân xe lớn hơn 400 kg và tải trọng toàn bộ xe cho phép nhỏ hơn 1.500 kg.Là các mẫu xe ô tô được xác định theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, để chở người không quá 9 chỗ ngồi (bao gồm chỗ người lái).
Xe bán tảiXe bán tải (hay còn gọi là pickup) phải có kết cấu thùng chở hàng đi liền với thân xe, có khối lượng chuyên chở cho phép nhỏ hơn 1.500 kg và có từ 5 chỗ ngồi trở xuống thì gọi là xe conXe bán tải (hay còn gọi là xe pickup), xe tải VAN có khối lượng hàng chuyên chở cho phép dưới 950 kg, xe ba bánh có khối lượng bản thân lớn hơn 400 kg, trong giao thông được xem là xe con.
Xe ô tô tảiLà các mẫu xe ô tô dùng để chở hàng hoặc thiết bị chuyên dụng có khối lượng chở cho phép xác định theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn Kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ từ 1.500 kg trở lên.Là các mẫu xe ô tô có kết cấu hay trang bị chủ yếu để chuyên chở hàng hóa (bao gồm ô tô đầu kéo, ô tô kéo rơ móc, các dạng xe như xe bán tải, xe VAN có khối lượng hàng chuyên chở cho phép từ 950 kg trở lên.
Linh kiện lắp ráp ô tô sẽ được miễn thuế nhập khẩu

Theo kế hoạch, bắt đầu từ ngày 10/7, linh kiện lắp ráp ô tô sẽ được hưởng mức ưu đãi thuế nhập khẩu 0%, theo quy định mới tại Nghị định 57/2020/NĐ-CP do Chính phủ ban hành.

Cụ thể, đối tượng áp dụng cho quy định trên bao gồm: các doanh nghiệp sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng ô tô; các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô tự sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng ô tô.

Để được hưởng ưu đãi thuế suất 0% nói trên, doanh nghiệp sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng ô tô phải đáp ứng các điều kiện như: phải có hợp đồng mua bán sản phẩm CNHT ô tô với các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe ô tô có giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô do Bộ Công Thương cấp;

Có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) và máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) trên lãnh thổ Việt Nam; Doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô tự sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng ô tô phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô do Bộ Công Thương cấp.

Một nội dung khác cũng được sửa đổi trong nghị định mới là ưu đãi đối với linh kiện ô tô nhập khẩu theo Chương trình ưu đãi thuế để sản xuất, lắp ráp xe ô tô (Chương trình ưu đãi thuế). Theo đó, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với linh kiện ô tô nhập khẩu cũng sẽ áp mức 0%.

Để được hưởng ưu đãi, linh kiện ô tô phải có tên trong nhóm 98.49 và thuộc loại linh kiện trong nước chưa sản xuất được và sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe ô tô trong kỳ xét ưu đãi (bao gồm cả linh kiện tồn kho của các kỳ xét ưu đãi trước được sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe xuất xưởng tại các kỳ xét ưu đãi sau). Việc xác định linh kiện trong nước chưa sản xuất được căn cứ theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Các linh kiện (các chi tiết, cụm chi tiết, bộ phận) là những sản phẩm đã hoàn thiện nhưng chưa được lắp ráp hoặc chưa phải là sản phẩm hoàn thiện nhưng đã có đặc trưng cơ bản của sản phẩm hoàn thiện với mức độ rời rạc tối thiểu bằng mức độ rời rạc của linh kiện ô tô theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ; linh kiện ô tô nhập khẩu do doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe ô tô trực tiếp nhập khẩu hoặc ủy thác nhập khẩu hoặc ủy quyền nhập khẩu.

Tăng giá bán ô tô VinFast

Thông báo của nhà sản xuất ô tô Việt Nam VinFast cho biết, kể từ ngày 15/7/2020, 3 dòng xe của hãng là Fadil, Lux A2.0 và Lux SA2.0 sẽ được điều chỉnh giá bán. Khách hàng đặt cọc mua xe từ nay tới trước ngày 15/7 vẫn được áp dụng chính sách giá hiện hành như trong tháng 6.

Theo đó, mức tăng thấp nhất là từ 7,1 triệu đồng (dành cho Fadil phiên bản cao cấp) và cao nhất là 75,6 triệu đồng (dành cho Lux SA2.0 phiên bản cao cấp). 

Cụ thể, mẫu xe đô thị cỡ nhỏ giá rẻ VinFast Fadil được điều chỉnh giá bán tăng từ 8 đến 10 triệu đồng (tuỳ phiên bản). VinFast Fadil bản tiêu chuẩn sẽ tăng 10 triệu đồng lên thành 425 triệu đồng, giá bán cũ là 414,9 triệu đồng.

VinFast phiên bản Fadil nâng cao tăng 10 triệu đồng, Fadil phiên bản cao cấp tăng 8 triệu đồng. Giá bán mới áp dụng kể từ 15/7/2020 lần lượt là 459 triệu đồng và 499 triệu đồng.

Trong khi đó, mẫu sedan VinFast Lux A2.0 cũng sẽ được điều chỉnh giá bán với mức tăng hơn 50 triệu đồng. Cụ thể, VinFast Lux A2.0 bản tiêu chuẩn giá cũ là 1,129 tỷ đồng, giá bán điều chỉnh áp dụng từ ngày 15/7/2020 là 1,179 tỷ đồng, tăng 50 triệu đồng so với giá cũ.

VinFast Lux A2.0 bản nâng cao có giá bán mới được điều chỉnh từ 1,217 tỷ đồng lên 1,269tỷ đồng. VinFast Lux A2.0 bản cao cấp giá bán mới áp dụng từ ngày 15/7/2020 là 1,419 tỷ đồng, tăng hơn 51 triệu đồng so với giá cũ 1,367 tỷ đồng.

Tăng giá bán cao nhất là VinFast Lux SA2.0 phiên bản cao cấp (tăng gần 76 triệu đồng) từ 1,929 tỷ đồng lên 1,853 tỷ đồng.